. Theo quy định của thuế về Hồ sơ chứng từ đối với hợp đồng thuê khoán công việc

. Theo quy định của thuế về Hồ sơ chứng từ đối với hợp đồng thuê khoán công việc
1.1. Hoá đơn
Căn cứ Khoản 1, Điều 13, TT 39/2014 BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in quy định:
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”
Theo quy định trên, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh, bán hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn. Như vậy, với cá nhân thực hiện công việc do doanh nghiệp thuê khoán, thì không phải xin cấp hóa đơn của cơ quan thuế
1.2. Thuế TNDN
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 6, TT 78/2014 BTC quy định các chi phí được trừ theo nguyên tắc:
1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b)Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cũng tại Điểm 2.4, Khoản 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định về những chi phí không được trừ, quy định:
“2.4.Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
……
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ theo quy định trên, doanh nghiệp khi mua tài sản, dịch vụ của những cá nhân, gia đình không kinh doanh, hoặc của những hộ  kinh doanh nhưng có doanh thu dưới 100tr đồng/ năm thì dùng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mau 01/TNDN , mà không có hoá đơn do cơ quan thuế cấp. Vì vậy đối với cá nhân thực hiện Hợp đồng thuê khoán công việc của doanh nghiêp, phải dùng Bảng kê mẫu 01/TNDN để xác định chi phí đầu vào
1.3. Thuế TNCN
Căn cứ Khoản 1, Điều 2 Luat 71/2013 QH ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 3 Luật  thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi bổ sung bởi luat 26/2013
“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”
Tại Khoản 4, Điều 2 Luật 71/2014/QH13 sửa đổi Điều 10 Luật 04/2007/QH12 như sau:
“Sửa đổi Điều 10 như sau:
Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh.
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
3. Thuế suất:
Description: Hồ sơ chứng từ đối với hợp đồng thuê khoán công việc - anh 1
Cũng căn cứ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 13, TT219/2013 cua BTC có quy định về tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu như sau:
 Description: Hồ sơ chứng từ đối với hợp đồng thuê khoán công việc - anh 2
Theo những quy định trên, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế TNCN theo tỷ lệ của những ngành hàng, dịch vụ mình cung cấp. Doanh nghiệp chi trả cần khấu trừ thuế TNCN của người cung cấp dịch vụ hàng hoá trước khi chi trả, nếu doanh thu cung cấp hàng hoá, dịch vụ trên 100 tr/năm.
Kết luận:
Căn cứ các quy định trên, doanh nghiệp có phát sinh các khoản chi hợp đồng thuê khoán để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cần có những hồ sơ sau:
+ Hợp đồng giao khoán công việc.
+ Có giấy phép hành nghề, hoặc chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định. (nếu có)
+ Biên bản xác nhận công việc hoàn thành.
+ Bảng kê mua hàng hoá dịch vụ mua vào (Ghi rõ số tiền chi trả cho hoa hồng môi giới theo hợp đồng môi giới…)
+ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền cho cá nhân (Nếu có)
+ Chứng từ chi tiền (Phiếu chi) ghi rõ số lượng, giá trị, ngày tháng, địa chỉ, số CMND của người cung cấp dịch vụ và chữ ký của hai bên.
2. Hạch toán kế toán.
Căn cứ chứng từ chi, kế toán hạch toán
Nợ TK 642, 154, 627
      Có TK 111, 112


Share on Google Plus