Một số tác động của thông tư 200/2014/TT-BTC đến doanh nghiệp

Một số tác động của thông tư 200/2014/TT-BTC đến doanh nghiệp

Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 1/1/2015 và áp dụng cho việc lập và trình bày BCTC từ năm 2015 trở đi. Bài viết này đưa ra một vài nhận định về những tác động của thông tư đến doanh nghiệp.
 
thông tư 200 ảnh hưởng đến doanh nghiệp
 
A.   Những nội dung đổi mới trong thông tư 200
 
1.    Đơn vị hạch toán phụ thuộc
Khi nhận vốn kinh doanh từ công ty mẹ phải hạch toán là “nợ phải trả” hoặc “vốn chủ sở hữu” (mục a, khoản 2, điều 8)
    Ø  Thể hiện rõ bản chất của vốn góp, ảnh hưởng đến các chỉ số tài chính
2.    Tiền và các khoản tương đương tiền
Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm “tiền gửi ngân hàng” mà phải phản ánh tương tự vay ngân hàng (mục d, khoản 1, điều 13)
     Ø  Tăng khoản vay nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ số thanh khoản.
 
3.    Chứng khoán kinh doanh
Khi nhận chia cổ tức bằng cổ phiếu, doanh nghiệp chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính hoặc tăng giá trịkhoản đầu tư vào CTCP (mục d, khoản 1, điều 15)
     Ø  Ngăn chặn doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tài chính bất hợp lý hoặc tăng tài sản đầu tư.
 
4.    Hàng tồn kho
Không áp dụng phương pháp LIFO, chỉ áp dụng FIFO, bình quân gia quyền và tồn kho đích danh (khoản 9, điều 23)
    Ø  Trong môi trường lạm phát, doanh nghiệp áp dụng FIFO sẽ có COGS nhỏ hơn nhưng giá trị hàng tồn kho lớn hơn so với doanh nghiệp sử dụng phương pháp bình quân gia quyền
   Ø  Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sử dụng FIFO sẽ lớn hơn so với doanh nghiệp sử dụng phương pháp bình quân gia quyền, tuy nhiên CFO của doanh nghiệp sử dụng FIFO sẽ nhỏ hơn.
 
Xuất kho nhằm mục đích khuyến mãi, quảng cáo (khoản 8, điều 23)
+ Hàng tặng phát miễn phí cho khách hàng: ghi nhận vào “chi phí bán hàng”
+ Hàng đính kèm sản phẩm: bản chất là giảm giá hàng bán, ghi nhận doanh thu và chi phí như bình thường
   Ø  Biên lợi nhuận gộp sẽ thay đổi tuy nhiên biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh không có sự khác biệt.
+ Không vốn hoá lãi vay đối với nhà thầu xây lắp (mục g, khoản 1, điều 54)
   Ø  Tăng chi phí lãi vay trong kỳ của doanh nghiệp, giảm lợi nhuận, giảm các chỉ số sinh lời.
 
5.    Bất động sản đầu tư
+ Chi phí xây dựng BĐS để bán (thành phẩm BĐS) ghi nhận vào “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, chi phí xây dựng BĐS để cho thuê hoặc làm văn phòng (TSCĐ hoặc BĐS đầu tư) ghi nhận vào TK “xây dựng cơ bản dở dang” (mục đ, khoản 5, điều 27)
BĐS đầu tư cho thuê hoạt động phải trích khấu hao, tuy nhiên BĐS đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị và ghi nhận khoản tổn thất vào chi phí trong kỳ (mục 1.5, 1.6 khoản 1, điều 39)
   Ø  Rõ ràng, minh bạch trong việc ghi nhận chi phí đầu tư xây dựng BĐS, từ đó xác định được mục đích sử dụng BĐS của doanh nghiệp để dự đoán các khoản chi phí, doanh thu và trích khấu hao trong tương lai.
 
6.    Đầu tư vào công ty con
+ Khi giải thể công ty con, công ty mẹ phải giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư, ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày sát nhập vào công ty mẹ. Phần chênh lệch giữa giảm khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào “doanh thu TC” hoặc “chi phí TC” (mục e, khoản 1, điều 41)
  Ø  Đưa ra quy trình rõ ràng hơn, tránh việc doanh nghiệp lợi dụng việc giải thể công ty con để ghi nhận phần chênh lệch vào lợi thế thương mại hoặc thu nhập khác, chi phí khác, sai lệch về bản chất nghiệp vụ.
 
7.    Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Corporation Contract – BCC)
+ Nếu BCC quy định các bên tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào KQKD của hợp đồng, bản chất của hợp đồng là thuê tài sản nên phải ghi nhận theoquy định đối với hoạt động thuê tài sản (mục b, khoản 1, điều 44)
  Ø  Doanh nghiệp sẽ phải ghi nhận nguyên giá tài sản đi thuê và trích khấu hao hàng năm (nếu được coi là bên đi thuê) hoặc ghi nhận khoản phải thu chưa thực hiện (nếu là bên cho thuê).
  Ø  Ảnh hưởng đến dự phóng doanh thu hoặc khấu hao trong tương lai.
 
8.    Dự phòng tổn thất tài sản
+ Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bị lỗ, chỉ trích lập dự phòng trên BCTC mà không áp dụng phương pháp VCSH (mục b, khoản 1, điều 45)
  Ø  Tăng chi phí dự phòng, không làm giảm giá trị VCSH khi chưa thực hiện việc thanh lý, chuyển nhượng khoản góp vốn vào công ty liên kết.
 
9.    Hồi tố do thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh sai sót trọng yếu từ năm trước
+ Doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng CĐKT (mục d, khoản 1, điều 74)
  Ø  Tách bạch việc ghi nhận hồi tố, dựa vào đó người sử dụng BCTC có thể ước lượng được khoản hồi tồ đã thực hiện và ảnh hưởng của khoản hồi tố lên kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
 
10.  Ghi nhận doanh thu bán bất động sản của doanh nghiệp là chủ đầu tư
+ Doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bất động sản theo hợp đồng xây dựng và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ trừ khithỏa mãn điểm a, mục 1.6.5, khoản 1, điều 79
+ Nếu khách hàng có quyền chọn nhà thầu hoàn thiện nội thất, chủ đầu tư được ghi nhận doanh thu khi bàn giao phần thô (điểm b, mục 1.6.5, khoản 1, điều 79)
+ Doanh nghiệp được ghi nhận đối với bất động sản phân lô bán nền sau khi đã bàn giao cho khách hàng thỏa mãn điểm c, mục 1.6.5, khoản 1, điều 79
  Ø  Quy định rõ ràng các điều kiện để ghi nhận doanh thu từ bán bất động sản, gắn doanh thu đi kèm với dòng tiền và chi phí thực tế
 
11.  Doanh thu cho thuê tài sản
+ Nếu doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước, doanh nghiệp phải thuyết minh trên BCTC để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần (mục 1.6.12, khoản 1, điều 79)
  Ø  Giúp người sử dụng BCTC dự đoán được khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền trong tương lai.
 
12.  Dự phòng hoàn nguyên môi trường
+ Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng và ghi nhận vào chi phí trong kỳ trích lập
 Ø  Giá trị khoản dự phòng này có thể rất lớn và làm gia tăng đáng kể chi phí trong kỳ của doanh nghiệp, cụ thể là chi phí của năm tài chính 2015 khi doanh nghiệp trích lập dự phòng này lần đầu trong năm 2015 theo quy định của TT200. Tuy nhiên, Thông tư không nêu rõ liệu doanh nghiệp phải trích lập khoản dự phòng hoàn nguyên môi trường một lần hay có thể trích lập đều dần qua các năm thuê đất.
 
13.  Chi phí xây dựng thành phẩm BĐS dở dang có thời gian hoàn thành ước tính hơn 12tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh
Nếu doanh nghiệp phát sinh hoạt động này sẽ phải trình bày thành một khoản mục riêng trên bảng CĐKT
 Ø  Người sử dụng BCTC sẽ nhận biết giá trị các công trình xây dựng dở dang bị đình trệ.
 
14.  Ghi nhận lãi phải thu từ các khoản cho vay
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
 Ø  Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng, các phân tích khả năng sinh lời/hiệu quả đầu tư vào một (các) doanh nghiệp
16.  Thực hiện hồi tố do những thay đổi trong Thông tư 200
+ Các doanh nghiệp là chủ đầu tư bất động sản (kể cả trường hợp tự thi công bất động sản) đã ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ, nếu công trình chưa hoàn thành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phải sửa chữa sai sót do đã ghi nhận doanh thu và hồi tố Báo cáo tài chính
 Ø  Giảm doanh thu và lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp BĐS năm 2014, giảm dự báo tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ năm 2015.
+ Các doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoáphải điều chỉnh hồi tố Báo cáo tài chính để phản ánh khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đó ghi giảm giá trị khoản đầu tư.
+ Doanh nghiệp không tiếp tục trích khấu hao đối với Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá và không phải hồi tố toàn bộ chi phí khấu hao lũy kế đã trích từ các kỳ trước
 Ø  Không làm thay đổi BCTC của quá khứ, giảm chi phí khấu hao của các năm sau.
 
B.   Tác động của Thông tư 200 lên quy trình hạch toán kế toán của doanh nghiệp
 
1.    Đơn vị tiền tệ
+ Tất cả các doanh nghiệp đều được dùng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán (nếu thoả mãn Điều 4) nhưng phải lập BCTC chuyển đổi theo VND, kiểm toán BCTC VND và sử dụng BCTC VND là báo cáo pháp lý.
+ Trước đây chỉ doanh nghiệp FDI được sử dụng ngoại tệ là đơn vị tiền tệ trong kế toán và BCTC bằng ngoại tệ được kiểm toán cũng là BCTC mang tính pháp lý.
 
2.    Sổ kế toán
+ Các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của minh.
+ Không bắt buộc áp dụng 4 hình thức Nhật ký chung, Nhật ký sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ. Các doanh nghiệp áp dụng theo hình thức của phần mềm kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng.
3.    Chứng từ kế toán
+ Tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn. Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình.
4.    Tài khoản kế toán
+ Tôn trọng bản chất hơn hình thức (vd: Khi phát sinh giao dịch mua bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nội bộ, Doanh thu và giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại đơn vị phụ thuộc nếu sự luân chuyển tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ).
+ Hạch toán cho mục đích kế toán sẽ có sự phân biệt rõ với mục đích thuế (vd:  thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp hay khấu trừ bản chất là thuế gián thu. Vì vậy, trên sổ kế toán có thể tách ngay thuế tại thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc định kỳ mới điều chỉnh trên sổ kế toán nhưng trong mọi trường hợp, chỉ tiêu doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ trên báo cáo KQKD đều không bao gồm thuế gián thu).
+Tách biệt kỹ thuật ghi chép kế toán và trình bày BCTC (vd: các TK hạch toán không phân biệt ngắn hạn, dài hạn mà chỉ phân biệt ngắn hạn, dài hạn dựa trên thời hạn còn lại của tài sản, nợ trên bảng CĐKT).
Cập nhật tối đa các nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS, IFRS) (vd: bổ sung quy trình đánh giá giảm giá trị tài sản – impairment asset – đối với một số khoản đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư, thiết kế lại toàn bộ các TK đầu tư tài chính theo thông lệ quốc tế như TK “ chứng khoán kinh doanh”, “đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”).
+ Bỏ, thêm và thay đổi một số tài khoản (Phụ lục 1).
+ Bỏ toàn bộ tài sản ngoài bảng CĐKT.
Share on Google Plus