Cách hạch toán chiết khấu thương mại - giảm giá hàng bán

Chiết khấu thương mại là khoản mà bên bán giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua do người mua đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thảo thuận bên bán sẽ dành cho bên mua 1 khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).


Lưu ý: Những khoản chiết khấu thương mại mà đã được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn (là giá bán đã giảm giá, đã chiết khấu thương mại) thì không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.

Sau đây kế toán 68
 xin hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại - giảm giá hàng bán chi tiết và cụ thể:
 

1. Cách hạch toán chiết khấu thương mại đối với DN kê khai theo PP khấu trừ:


1. Nếu trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
 

Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
cách hạch toán chiết khấu thương mại
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền trên hoá đơn
       Có 511: Tổng số tiền (chưa có Thuế)
       Có 3331: Thuế GTGT
 

Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng:
Nợ TK: 156: Tổng số tiền (chưa có Thuế)
Nợ TK: 1331: Thuế GTGT
       Có TK: 111, 112, 331: Số tiền trên hoá đơn


2. Nếu mua hàng nhiều lần được hưởng chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

=> Như vậy: Trên hoá đơn cuối cùng (hoặc kỳ sau) sẽ thể hiện khoản chiết khấu và được trừ trực tiếp luôn trên hoá đơn.


Ví dụ
Theo hợp đồng số 015/KTTU giữa Cty A và Cty B thì: Nếu mua đủ 10 bộ thì sẽ được chiết khấu 10%, lần 1 bên B mua 3 bộ, lần 2 bên B mua 3 bộ, lần thứ 3 (cuối cùng) bên B mua 4 bộ, như vậy Cty B sẽ được chiết khấu 10%. Và số tiền đó được trừ luôn trên hoá đơn lần thứ 3 này:
 

STTTên hàng hóa, dịch vụĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiền
123456=4x5
01Điều hoà Sam sungbộ410.000.00040.000.000
(Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 015/KTTU ngày 2/12/2014)bộ101.000.00010.000.000
 Cộng tiền hàng:                                                                            30.000.000
Thuế suất GTGT:   .10 %  , Tiền thuế GTGT:                                   3.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán                                                              33.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu đồng.

BÊN BÁN:
- Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại:10.000.000
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT phải nộp: 1.000.000
                    Có TK 131, 111, 112   : 11.000.000
 
- Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131: Tổng số tiền chưa chiết khấu: 44.000.000
       Có 511: Tổng số tiền chưa chiết khấu: 40.000.000
       Có 3331: Thuế GTGT: 4.000.000
 
- Khi thu được tiền theo hoá đơn chiết khấu:
Nợ TK: 111, 112: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 33.000.000
       Có TK 131: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 33.000.000.
 
- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511 - : 
10.000.000
       Có TK 521 - : 10.000.000
 
BÊN MUA:
Nợ TK: 156: Gía trên hoá đơn: 
30.000.000
Nợ TK: 1331: Thuế GTGT: 3.000.000
       Có TK: 111, 112, 331: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 33.000.000

3. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.
 
- Dựa vào hoá đơn điều chỉnh các bạn hạch toán như sau:
 
BÊN BÁN:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại.
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT phải nộp
                    Có TK 131, 111, 112 ...
 
- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
          Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.
 
BÊN MUA:
Nợ TK 131, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
       Có TK: 156: giảm giá trị hàng mua vào.
       Có TK: 1331: giảm số thuế đã được khấu trừ.


Chú ý:
- Chiết khấu thương mại: Không có số dư cuối kỳ.
- Chiết khấu thương mại là tính trên giá bán.
  + Nếu giá bán đã bao gồm thuế GTGT (DN kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo pp Trực tiếp) thì chiết khấu này tính trên giá đã có thuế.
  + Nếu giá bán chưa bao gồm thuế GTGT (DN kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo pp khấu trừ) thì chiết khấu này tính trên giá chưa có thuế.


2. Cách hạch toán chiết khấu thương mại đối với DN kê khai theo PP trực tiếp:

Hạch toán khoản chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
       Có TK 131- Phải thu của khách hàng
 
Hạch toán doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
       Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Share on Google Plus