Cách xử lý - hạch toán hàng thiếu - hàng thừa

Cách xử lý - hạch toán hàng thiếu - hàng thừa

I. Cách xử lý hàng thiếu - hạch toán hàng thiếu:

Khi phát hiện hàng về nhập kho thiếu so với hóa đơn. Kế toán hạch toán:
Nợ 156: số hàng thực tế nhập kho
Nợ 1381: Hàng thiếu chờ xử lý.
Nợ 1331: số thuế GTGT đươc khấu trừ theo hóa đơn ( số đủ)
Có 111/112/331…
Kế toán Kho sẽ phải liên hệ với bên bán để tìm nguyên nhân. Các nguyên nhân có thể gây ra hàng thiếu bao gồm:hạch toán xử lý hàng thiếu thừa
+ Do bên bán.
+ Do vận chuyển.
+ Do bên mua.
1. Do bên bán:
-        Nếu do bên bán xuất kho thiếu hàng thì bên mua yêu cầu xuất nốt chỗ hàng còn thiếu:
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán hạch toán nốt số hàng còn thiếu:
Nợ 156: số hàng thiếu
Có 1381: số hàng thiếu
-        Nếu bên bán không còn hàng để chuyển thì họ có thể trả lại tiền cho bên mua, hoặc đối trừ công nợ.
Nợ 111, 112, 331… ( Vì khi mua chúng ta trả tiền cho nhà cung cấp có thuế, nên số tiền này cũng sẽ phải bao gồm cả thuế)
Có 1381: Số hàng thiếu
Có 1331: Thuế suất của hàng thiếu X số hàng thiếu
2. Do vận chuyển ( có thể do bên bán thuế hoặc bên mua thuê)
-        Nếu bên vận chuyển mua hàng bồi thường:
 Nợ 156: số hàng nhập kho nốt.
Có 1381: số hàng thiếu
-        Nếu mặt hàng khan hiếm, không mua được hoặc muốn bồi thường bằng tiền thì hạch toán:
Nợ 111, 112, 1388 ( cũng phải có thuế)
Có 1381: số hàng thiếu
Có 1331: Thuế suất của hàng thiếu X số hàng thiếu
-        Nếu doanh nghiệp yêu cầu bồi thường cao hơn mức giá trị của hàng mua thì hạch toán tiếp:
Nợ 111, 112, 1388 :
Có 711: phần giá trị cao hơn so với gia trị của hàng thiếu
-        Nếu phần bồi thường thấp hơn giá trị của hàng thiếu, phần còn lại doanh nghiệp tính vào chi phí:
Nợ 632/642/811: Phần giá trị không được bồi thường ( có thuế)
Có  1831: Phần giá trị hàng thiếu không được bồi thường
Có 1331: Thuế suất của hàng thiếu X Phần giá trị hàng thiếu không được bồi thường
 
3. Do bên mua: ( bao gồm cả trường hợp hàng thiếu khi kiểm kê).
- Trừ vào lương nhân viên vẩn chuyển, trông coi, bốc dỡ hàng hoặc yêu cầu bồi thường bằng tiền:
Nợ 334, 111, 112
Có 1381: Số hàng thiếu
Có 1331: Thuế GTGT đã khấu trừ của số hàng thiếu.
- Đền hàng:
Nợ 156: số hàng thiếu
Có 1381: số hàng thiếu
- Doanh nghiệp không trừ vào lương, hay bắt nhân viên bồi thường mà tính vào chi phí của doanh nghiệp:
Nợ 632/642/811: Phần giá trị không được bồi thường ( có thuế)
Có  1831: Phần giá trị hàng thiếu không được bồi thường
Có 1331: Thuế suất của hàng thiếu X Phần giá trị hàng thiếu không được bồi thường
 
Chú ý:
- Đối với các trường hợp không yêu cầu người làm mất bồi thường mà tính vào chi phí của doanh nghiệp thì chi phí này sẽ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ khi tính thuế TNDN.
- Ai là người tiêu dùng cuối cùng sẽ phải chịu thuế GTGT do đó người làm mất coi như là người tiêu dùng nên khi bồi thường họ sẽ phải bồi thường giá có thuế, và doanh nghiệp mua sẽ phải hạch toán giảm thuế GTGT được khấu trừ. (vì đã được bồi thường giá có thuế).
- Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.
Theo khoản 1 điều 14 của thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT. 

II: Cách xử lý hàng thừa:

Khi phát hiện hàng thừa, kế toán phải lập biên bản và tìm nguyên nhân:
- Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, do quên ghi sổ hay ghi sổ thiếu... thì điều chỉnh lại sổ kế toán.
- Nếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý thì hạch toán:
Nợ 156: số hàng thừa
Có 3381: tài sản thừa chờ giải quyết
.
Xử lý hàng thừa:
- Nếu trả lại người bán, người mua:
Nợ 3381: số hàng thừa phải trả.
Có 156: số hàng thừa.
- Nếu không tìm được nguyên nhân:
Nợ 3381: số hàng thừa chờ xử lý.
Có 711: số hàng thừa.
Share on Google Plus