Cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu 01A-TNDN

Cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu 01A-TNDN

Chú ý: bắt đầu từ quý 4 năm 2014 Doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa mà chỉ phải tính ra số thuế TNDN tạm nộp quý.

Theo điều 17 của TT 151/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2014

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý, Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu sau quý.
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý bao gồm:

-  Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC – dành cho DN thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách hóa đơn chứng từ và xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế hoặc doanh nghiệp mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ.
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC: áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Căn cứ để tính thu nhập doanh nghiệp trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề.
Chú ý: Trong năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN.

Sau đây Kế Toán 68 sẽ hương hướng dẫn các bạn cách làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

1. Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý - Mẫu 01A/TNDN

                                         
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             
                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH
(Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh)
[01] Kỳ tính thuế: Quý.... Năm …....
[02] Lần đầu [  ]                [03] Bổ sung lần thứ [  ]
[   ]   Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa
                     [   ]    Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
[04] Tên người nộp thuế   
 [05] Mã số thuế:
[06] Địa chỉ:  .......................................................................................................................
[07] Quận/huyện: ................... [08] tỉnh/thành phố: ......................................................
[09] Điện thoại: .....................  [10] Fax: .................. [11] Email: ..................................
 [12] Tên đại lý thuế (nếu có):..........................................................................................

 [13] Mã số thuế:
[14] Địa chỉ:  .......................................................................................................................
[15] Quận/huyện: ............................. [16] Tỉnh/Thành phố: .........................................
[17] Điện thoại: .................................[18] Fax: .................... [19] Email: ......................
[20] Hợp đồng đại lý: số………………..ngày………………………………………
                                                                                         Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STTChỉ tiêuMã chỉ
tiêu
 
Số tiền
1Doanh thu phát sinh trong kỳ[21]
2Chi phí phát sinh trong kỳ[22]
3Lợi nhuận phát sinh trong kỳ ([23]=[21]-[22])[23]
4Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế[24]
5Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế[25]
6Thu nhập chịu thuế ([26]=[23]+[24]-[25])[26]
7Thu nhập miễn thuế[27]
8Số lỗ chuyển kỳ này[28]
9Thu nhập tính thuế ([29]=[26]-[27]-[28])[29]
9.1Trong đó: + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%[30]
9.2                 + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 22%[31]
9.3                 + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất ưu đãi[32]
                 + Thuế suất ưu đãi (%)[32a]
9.4                 + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất khác[33]
                 + Thuế suất khác (%)[33a]
10Thuế TNDN phát sinh [34] = ([30] x 20%) + ([31]x22%) + ([32] x [32a]) + ([33] x [33a])[34]
11Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm[35]
11.1Trong đó: + số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định (nếu có)[35a]
11.2                 + Miễn, giảm khác ngoài Luật Thuế TNDN (nếu có)[35b]
12Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([36]= [34]-[35])[36]
[37] Đối tượng được gia hạn    [   ]
[37a] Trường hợp được gia hạn nộp thuế TNDN theo : ...........................................
[37b] Thời hạn được gia hạn: ....................................................................................
[37c] Số thuế TNDN được gia hạn : .........................................................................
[37d] Số thuế TNDN không được gia hạn:...........................................,....................
 
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:............
...., ngày......... tháng........... năm..........
                         NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
 
Ghi chú- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
 

2. Hướng dẫn cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính - cụ thể từng chỉ tiêu trên phần mềm hỗ trợ kế toán:

Chỉ tiêuNội dung
-  Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuếGhi rõ kỳ tính thuế trong năm là quý nào
-  Chỉ tiêu [02] Lần đầutích vào ô này khi thực hiện khai lần đầu hoặc khai thay đổi nội dung tờ khai lần đầu trong thời hạn nộp tờ khai.
 
-  Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứGhi lần khai bổ sung cho tờ khai chính thức
-  Chỉ tiêu [04] Tên người nộp thuếGhi chính xác tên người nộp thuế như đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.
-  Chỉ tiêu [05] Mã số thuếGhi đầy đủ mã số thuế của NNT do cơ quan thuế cấp khi đăng ký thuế
-  Chỉ tiêu [06] đến [08]: Ghi đúng địa chỉ, trụ sở của NNT như đã đăng ký với cơ quan thuế.
-  Chỉ tiêu [09] đến [11]:Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của NNT.
-  Chỉ tiêu [12] Tên đại lý thuế (nếu có)Nếu NNT ký hợp đồng dịch vụ với Đại lý thuế để khai thuế thì ghi chính xác tên Đại lý thuế theo Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cơ quan thuế
-  Chỉ tiêu [13] Mã số thuế:Ghi đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế.
-  Chỉ tiêu [14] đến [16]:Ghi đúng địa chỉ, văn phòng trụ sở của Đại lý thuế theo Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cho cơ quan thuế.
-  Chỉ tiêu [17] đến [19]:Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế theo Họp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cơ quan thuế.
-  Chỉ tiêu [20] Hợp đồng đại lý thuế:Ghi số và ngày Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cho cơ quan thuế.
- Chỉ tiêu [21] - Doanh thu phát sinh trong kỳLà tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế (chưa có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hoặc có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), bao gồm: doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Chỉ tiêu [22] – Chi phí phát sinh trong kỳLà toàn bộ các khoản chi phí hợp lý phát sinh liên quan đến doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Chỉ tiêu này bao gồm: Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác.
- Chỉ tiêu [23] Lợi nhuận phát sinh trong kỳ Được xác định bằng doanh thu phát sinh trong kỳ trừ (-) chi phí phát sinh trong kỳ. [23] = [21] - [22]
- Chỉ tiêu [24] Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuếChỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, làm tăng tổng lợi nhuận phát sinh của cơ sở kinh doanh, ví dụ như: chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định. Chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế theo quy định, chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí, chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp...
- Chỉ tiêu [25] Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế phản ánh tổng số tiền của tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận phát sinh trong kỳ tính thuế như: lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế quý trước, chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng...
- Chỉ tiêu [26] Thu nhập chịu thuế Được xác định bằng lợi nhuận phát sinh trong kỳ cộng (+) điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế trừ (-) điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế. [26] = [23] + [24] - [25]
-  Chỉ tiêu [27] – Thu nhập miễn thuếlà thu nhập được miễn trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế theo Luật thuế TNDN. Nếu doanh nghiệp của các bạn thuộc diện được ưu đãi thuế (Nghị định 218/2013/NĐ-CP) thì các bạn đưa thu nhập được miễn thuế đó vào đây, còn không các bạn bỏ qua.
- Chỉ tiêu [28] – Số lỗ chuyển kỳ nàybao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước chuyển sang theo quy định của Luật thuế TNDN. Các bạn chú ý: với chỉ tiêu 28 này các bạn chỉ có thể điền dữ liệu nếu có số tiền phát sinh ở chi tiêu 29 – Thu nhập tính thuế. Và số lỗ được chuyển không được lớn hơn số tiền ở chỉ tiêu 29.
 - Chỉ tiêu [30] Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%là thu nhập tính thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% là doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu [31] Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 22%:là thu nhập tính thuế của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ áp dụng thuế suất thuế TNDN 22% theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN.
Chú ý: Với chỉ tiêu 30 và 31 các bạn chỉ phải điền khi có số tiền phát sinh ở chỉ tiêu 29 ( tức là có thu nhập tính thuế). Nhiệm vụ của các bạn là phải đưa số tiền ở chỉ tiêu 29 đó vào chỉ tiêu 30 hoặc 31 theo mức thuế suất mà DN các bạn áp dụng.
- Chỉ tiêu [36]: Thuế Thu nhập doanh phải nộp trong kỳSố tiền phát sinh ở chỉ tiêu này chính là số tiền DN phải nộp. Hạn nộp tiền cũng chính là hạn nộp tờ khai.
Share on Google Plus