HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ GTGT TRÊN HTKK 3.3.0


Ngày 25/08/2014, Bộ tài chính ban hành Thông tư số 119/2014/TT-BTC, theo đó, mẫu biểu về tờ khai thuế GTGT có nhiều thay đổi. Nhưng phần mềm HTKK chưa nâng cấp để đáp ứng được mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
Sau bao ngày tháng chờ đợi mỏi mòn, cuối cùng thì….ngày 05/01/2015, Tổng cục thuế đã chính thức phát hành phần mềm HTKK phiên bản 3.3.0 cập nhật mẫu biểu của Thông tư 119/2014/TT-BTC. Kể từ kỳ khai thuế tháng 12/2014 với Doanh nghiệp khai theo tháng, quý 4/2014 với Doanh nghiệp khai theo quý sẽ phải làm trên phần mềm HTKK phiên bản 3.3.0. Nhưng do có nhiều sự thay đổi nên nhiều kế toán chưa nắm bắt được và gặp khó khăn trong quá trình kê khai. 
Trong bài viết này, ĐAM MÊ KẾ TOÁN sẽ hướng dẫn các bạn kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.


Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm bằng MST của DN

Bước 2: Chọn tờ khai thuế GTGT khấu trừ (Mẫu 01/GTGT) 

Bước 3: Chọn kỳ kê khai thuế

- Doanh nghiệp mới thành lập năm 2014 khai thuế theo QUÝ kể từ quý 4/2014 và khai theo quý đến hết năm 2015. Căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng) để xác định năm 2016 khai thuế theo tháng hay theo quý. Nếu doanh thu 2015 từ 50 tỷ trở xuống thì năm 2016 doanh nghiệp khai thuế theo quý, trên 50 tỷ thì theo tháng.
- Doanh nghiệp thành lập trong năm 2013 (năm 2013 chưa hoạt động sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng) khai thuế theo QUÝ kể từ quý 4/2014. Căn cứ vào doanh thu năm 2014 (đủ 12 tháng) để xác định năm 2015 và 2016 khai thuế theo tháng hay theo quý. Nếu doanh thu 2014 từ 50 tỷ trở xuống thì năm 2015 và 2016 doanh nghiệp khai thuế theo quý, trên 50 tỷ thì theo tháng.
- Doanh nghiệp thành lập từ tháng 01/2013 trở về trước (năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng) thì căn cứ vào doanh thu của năm 2013 (đủ 12 tháng) để xác định khai thuế theo tháng, hay theo quý. Nếu doanh thu năm 2013 từ 50 tỷ trở xuống thì doanh nghiệp khai thuế theo quý kề từ quý 4/2014 đến hết năm 2016, trên 50 tỷ thì theo tháng.
(Theo Điều 15 thông tư 151/2014/TT-BTC và Công văn số 5878/TCT-CS ngày 27/12/2014 của Tổng cục thuế)

Bước 4: Chọn tháng (quý) kê khai.

Bước 5: Chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu

Bước 6: Chọn ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề sản xuất kinh doanh thông thường

Bước 7: Chọn phụ lục kê khai

- Nếu trong kỳ kê khai, có hóa đơn bán ra, chọn phụ lục 01-1/GTGT (Không có thì không chọn)
- Nếu trong kỳ kê khai, có hóa đơn mua vào, chọn phụ lục 01-2/GTGT (Không có thì không chọn)
- Nếu trong kỳ kê khai, có phát sinh nộp thuế GTGT của hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, chọn phụ lục 01-5/GTGT (Không có thì không chọn)

Lưu ý: Kể từ tờ khai thuế tháng 1/2015 (hoặc quý 1/2015 với doanh nghiệp khai thuế theo quý) khi nộp tờ khai, sẽ không phải nộp phụ lục. (Theo luật số 71/2014/QH13)

Bước 8: Kê khai trên phụ lục 01-1/GTGT: Phụ lục bảng kê bán ra.

Trong phụ lục bảng kê bán ra, chia ra làm 4 nhóm hàng hóa dịch vụ. Hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp các bạn thuộc nhóm nào, thì kê khai tương ứng vào nhóm đó.

Bước 9: Kê khai trên phụ lục 01-2/GTGT: Phụ lục bảng kê mua vào

* Những hóa đơn không phải kê khai trên phụ lục bảng kê mua vào:
+ Hóa đơn bán hàng thông thường: Hóa đơn bán hàng thông thường không phải là hóa đơn GTGT không nên kê vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Theo hướng dẫn tại Công văn số 3430/TCT-KK ngày 21/08/2014 của Tổng cục thuế) Kê rồi không sao, chỉ mất công kê.
+ Hóa đơn thuộc đối tượng không chịu thuế: Hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế thì không phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Theo hướng dẫn tại Công văn số 4943/TCT-CS ngày 10/11/2014 của Tổng cục thuế) Kê rồi không sao, chỉ mất công kê.
+ Hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ thuế: Hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào không đủ điều kiện khấu trừ thuế thì không phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Điều 1 thông tư 119/2014/TT-BTC)

Lưu ý: Doanh nghiệp bạn chỉ kinh doanh những hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, ví dụ Dịch vụ Đào tạo, Phần mềm máy vi tính,….(Kế toán nhìn trên Hóa đơn bán ra, nếu tại dòng thuế suất và tiền thuế không ghi mà gạch chéo (/) thì hàng hóa dịch vụ của các bạn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) ==>Hóa đơn đầu vào không được khấu trừ thuế ==>Không phải kê khai những hóa đơn đầu vào đó trên phụ lục bảng kê mua vào ==>Rất nhiều doanh nghiệp không phải kê

*Phân biệt kê khai vào nhóm 1 và nhóm 2 trên bảng kê mua vào:
- Nhóm 1: Hàng hóa dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không phải khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:
+ Thế nào là hàng hóa dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế ?. Bạn trả lời cho tôi câu hỏi: Hàng hóa dịch vụ các bạn mua vào để làm gì? Nếu hàng hóa dịch vụ mua vào đó, chỉ để phục vụ duy nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà hoạt động sản xuất kinh doanh đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì nó là hàng hóa dịch vụ dùng riêng.==>Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ.

Ví dụ 1: Ben A chỉ cung cấp dịch vụ dọn dẹp báo cáo tài chính. Và dịch vụ dọn dẹp báo cáo tài chính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%. Để phục vụ cho việc dọn dẹp Báo cáo tài chính này, Đam mê kế toán phải mua hàng hóa dịch vụ đầu vào như Thiết bị, đồ dùng văn phòng, điện, nước,….==>Và đó chính là Hàng hóa dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT. (Một cách phân biệt đơn giản nếu như bạn chưa nắm bắt được về thuế suất thuế GTGT: Bạn xem hóa đơn bán ra của công ty bạn, nếu chỉ có những hóa đơn bán ra thuộc thuế suất 0%, 5% và 10% thì tất cả những hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ của bạn đều là Hàng hóa dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT). .==>Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ, kê khai vào nhóm 1.

+ Thế nào là hàng hóa dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không phải khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế: Doanh nghiệp của bạn có thể có những khoản thu và các khoản thu này không phải khai, nộp thuế GTGT (chi tiết tại Điều 5 thông tư 219/2013/TT-BTC). Tuy nhiên, các khoản thu này vẫn phải mua hàng hóa dịch vụ đầu vào ==>Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ.

Ví dụ 2: Ben A được khoản tiền bồi thường thiệt hại do bị hủy hợp đồng từ doanh nghiệp A là 50 triệu thì Đam mê kế toán lập chứng từ thu và không phải khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền trên. Nhưng từ khi ký kết hợp đồng đến khi hủy hợp đồng, Đam mê kế toán cũng phải mua hàng hóa dịch vụ đầu vào, Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ và kê khai vào nhóm 1.

- Nhóm 2: Hàng hóa dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế.
+ Tương tự như trường hợp dùng riêng tại Nhóm 1, các bạn cũng trả lời cho tôi câu hỏi: Hàng hóa dịch vụ các bạn mua vào để làm gì? Nếu hàng hóa dịch vụ mua vào đó, vừa để phục vụ cho hoạt động SXKD mà hoạt động SXKD đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, và vừa để phục vụ cho hoạt động SXKD mà hoạt động SXKD đó thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì nó là hàng hóa dịch vụ dùng chung.==>Chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được. (Thường thì Doanh nghiệp các bạn không hạch toán riêng được và các bạn phải tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu). (Một cách phân biệt đơn giản nếu như bạn chưa nắm bắt được về thuế suất thuế GTGT: Bạn xem hóa đơn bán ra của công ty bạn, nếu vừa có những hóa đơn bán ra thuộc thuế suất 0%, 5% và 10% và có cả những hóa đơn bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế thì công ty bạn sẽ có những hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT).

Ví dụ 3: Ben A cung cấp 2 dịch vụ: Dịch vụ dọn dẹp báo cáo tài chính trọn gói và dịch vụ đào tạo kế toán chuyên sâu. Trong đó, dịch vụ dọn dẹp báo cáo tài chính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (chịu thuế 10%) có doanh thu trong kỳ là 60 triệu, dịch vụ đào tạo kế toán chuyên sâu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT có doanh thu trong kỳ là 40 triệu. Trong kỳ, Ben A phát sinh những hàng hóa dịch vụ mua vào mà dùng chung cho cả 2 dịch vụ này, như tiền điện, tiền nước, tiền văn phòng phẩm,…..với tổng giá trị mua vào là 40 triệu, thuế tương ứng là 4 triệu==>Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho dịch vụ dọn dẹp Báo cáo tài chính (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) (Không được khấu trừ hết 4 triệu). Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho dịch vụ đào tạo kế toán (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) không được khấu trừ. Trong trường hợp này, Ben A  hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ, và với số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai tại nhóm 1. Nhưng rất khó để hạch toán riêng được, và trong trường hợp này, sẽ kê khai những hóa đơn đầu vào dùng chung đó vào nhóm 2: Hàng hóa dịch vụ dùng chung cho SXKD thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thế

==>Khi các bạn kê khai vào nhóm 2, đồng nghĩa với việc các bạn sẽ phải phân bổ số thuế GTGT đầu vào dùng chung này. Lấy số liệu trong ví dụ 3, tôi phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho các bạn như sau:
- Doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT trong kỳ là 60 triệu (Doanh thu của hoạt động dọn dẹp báo cáo tài chính)
- Doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT trong kỳ là 40 triệu (Doanh thu của hoạt động đào tạo)
- Tổng doanh thu trong kỳ là 60 triệu + 40 triệu = 100 triệu
- Số thuế GTGT đầu vào là 4 triệu
==> Tỉ lệ % doanh thu chịu thuế so với tổng doanh thu là: 
60 triệu/100 triệu = 60%
==> Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 60% x 4 triệu = 2,4 triệu.
==> Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ là 4 triệu – 2,4 triệu = 1,6 triệu.

Lưu ý: Đối với trường hợp này, khi các bạn kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK phiên bản từ 3.2.5 trở về trước, các bạn sẽ chọn thêm phụ lục 01-4A/GTGT, và số thuế GTGT đầu vào dùng chung này, sẽ được phân bổ tự động trên phụ lục 01-4A/GTGT, và tự động cập nhập lên chỉ tiêu mã số 25 trên tờ khai thuế GTGT, mẫu 01/GTGT. Nhưng khi thông tư 119/2014/TT-BTC ra đời, đã bãi bỏ phụ lục 01-4A/GTGT, và các bạn sẽ phải tự phân bổ (theo hướng dẫn trên), và cập nhật bằng tay vào chỉ tiêu mã số 25 trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT (theo hướng dẫn tại bước 10).

Bước 10: Lấy số liệu lên tờ khai 01/GTGT
- Với phần mềm HTKK phiên bản 3.2.5 trở về trước, các bạn chỉ cần khai trên phụ lục, số liệu sẽ tự động cập nhật lên tờ khai. Nhưng với phần mềm HTKK phiên bản 3.3.0 này, các bạn sẽ phải tự cập nhập lên số liệu lên các chỉ tiêu 23, 24, 25

+ Chỉ tiêu 23: Giá trị của Hàng hóa dịch vụ mua vào = Tổng giá trị HHDV mua vào chưa có thuế của nhóm HHDV dùng riêng trên phụ lục bảng kê mua vào + Tổng giá trị HHDV mua vào chưa có thuế của nhóm HHDV dùng chung trên phụ lục bảng kê mua vào.
+ Chỉ tiêu 24: Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào = Tổng thuế GTGT của nhóm HHDV dùng riêng trên phụ lục bảng kê mua vào + Tổng thuế GTGT của nhóm HHDV dùng chung trên phụ lục bảng kê mua vào.
+ Chỉ tiêu 25: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này = Tổng số thuế GTGT của nhóm HHDV dùng riêng trên phụ lục bảng kê mua vào + Số thuế đầu vào được khấu trừ sau khi đã phân bổ Tổng số thuế GTGT của nhóm HHDV dùng chung (Tổng số thuế đầu vào trên nhóm 2) trên phụ lục bảng kê mua vào (Theo ví dụ trên, số thuế đầu vào được khấu trừ sau khi đã phân bổ là 2,4 triệu).

*Kết luận: 
- Trong trường hợp công ty các bạn chỉ có duy nhất hoạt động SXKD thuộc diện chịu thuế GTGT, chỉ tiêu 24 = 25. Và toàn bộ hóa đơn đầu vào đủ điều kiện khấu trừ thuế, kê khai vào nhóm 1 trên bảng kê mua vào.
- Trong trường hợp công ty các bạn chỉ có duy nhất hoạt động SXKD thuộc diện không chịu thuế GTGT, toàn bộ hóa đơn đầu vào không được khấu trừ thuế==>Không phải kê khai trên phụ lục bảng kê mua vào.
- Trong trường hợp công ty các bạn vừa có hoạt động SXKD thuộc diện chịu thuế GTGT, vừa có hoạt động SXKD thuộc diện không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào không hạch toán riêng được cho hai hoạt động đó, các bạn sẽ kê khai những hóa đơn đầu vào dùng chung vào nhóm 2 trên bảng kê mua vào==>Chỉ tiêu 24 # 25 vì số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động SXKD thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không được khấu trừ. Lấy lại số liệu ở Ví dụ 3, số thuế GTGT đầu vào dùng chung trong kỳ, tại thời điểm mua vào, các bạn đã hạch toán:

Nợ TK chi phí: 40 triệu
Nợ TK 133: 4 triệu
Có TK 331: 44 triệu

Tổng số thuế đầu vào dùng chung là 4 triệu, nhưng các bạn chỉ được khấu trừ 2,4 triệu (theo hướng dẫn phân bổ tại Bước 9). Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 1,6 triệu, các bạn hạch toán như sau: (Số thuế đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí)

Nợ TK chi phí: 1,6 triệu 
Có TK 133: 1,6 triệu
==>Số liệu trên sổ chi tiết tài khoản 133 = với số liệu trên tờ khai thuế GTGT.

Nguồn: Cương Nguyễn đập chai

CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Share on Google Plus