Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
1. Các khoản chi phí được trừ
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi phí khi đáp ứng được đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Các khoản Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Bên cạnh những khoản chi không đáp ứng được những điều kiện trên, doanh nghiệp còn cần phải xác định những khoản chi không được trừ dưới đây:
 

Các khoản chi không được trừNội dung chi tiết
Chi phí KH TSCĐ
 
CP KH TSCĐ không dùng phục vụ cho hd sxkd của DN. Ngoại trừ những CP khấu hao về TSCD do DN trực tiếp xây dựng phục vụ cho NLĐ làm việc tại DN: Nhà nghỉ, nhà ăn giữa ca, ăn trưa, cơ sở y tế, cơ sở đào tạo nghề, … nhà xe,…
- Chi phí KH TSCD mà bản thân Tài sản đó không chứng minh được là tài sản thuộc quyền sở hữu của DN. Hoặc TSCD đó không do DN quản lý, được theo dõi hạch toán trên sổ sách kế toán
- Trích KH TSCĐ: đối với những DN không kinh doanh vận tải du lịch hành khách,.. trường hợp với xe oto dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ.
CP NVL, nhiên liệu vượt mức quy định-   Chi phí này được đăng ký đầu năm hoặc đầu kỳ sx từ việc xây dựng định mức và lưu hồ sơ tại Doanh nghiệp
Chi phí tiền lương, tiền công cho NLĐLà các khoản chi cho NLD không thực tế phát sinh hoặc không có quy định trong Hợp đồng lao động,….
  • Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty
  • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
Chi trang phục cho NLĐPhần chi trang phục bằng hiện vật không có Hoá đơn, phần chi trang phục bằng tiền vượt quá: 5.000.000d/ người/ năm.
(Không áp dụng với những DN mang tính đặc thù)
Trích lập các khoản Bảo hiểm bắt buộcNhững phần trích sai quy định, vượt mức cho phép
Chi phi trả lãi vay
 
DN vay tiền bổ sung Vốn kinh doanh từ các tổ chức cá nhân không phải là Tổ chức tín dụng, kinh doanh tài chính thì phần lãi phải trả vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định
Chi phí cho tiếp khách, quảng cáo, hội nghịPhần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Chi phí do vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng, tiền phạt do chậm nộp tờ khai thuế, chậm nộp tiền thuế, vi phạm giao thông,…
 Một số khoản chi không được trừ khác - Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
khi mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn;
 - Các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu.

 (Chi tiết xem tại điều 6, TT 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18/06/2014)
Share on Google Plus