Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải

Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải
 

Bài tập định khoản – KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Bài 3.1: Tại công ty kế toán nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5 có tài liệu:

1.  Ngày 08/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo HĐ GTGT giá mua 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 210.000đ (gồm thuế GTGT 5%). Tài sản này do nguồn vốn
đầu tư XDCB đài thọ.
2.  Ngày 18/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ GTGT có giá mua 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán. Chi phí lắp đặt phải trả là: 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ). Tài sản này do quỹ đầu tư phát triển tài trợ theo nguyên giá.
3.  Ngày 20/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở nhà trẻ công ty, theo HĐ GTGT có giá mua là 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 210.000đ (trong đó thuế GTGT 10.000đ). Tài sản này do quỹ phúc lợi đài thọ.
4.  Ngày 25/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, theo HĐ GTGT có giá mua là 150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ. Đã vay dài hạn để thanh toán đủ.

Yêu cầu:
-Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
-Hãy xác định các chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ ghi nhận các nghiệp vụ trên.

Bài giải

1. Ngày 08/05    
Nợ TK 211:    50.000.000
Nợ TK 133:    5.000.000
Có TK 331:    55.000.000
 
Nợ TK 211:    200.000
Nợ TK 133:    10.000
Có TK 111:    210.000
 
Nợ TK 441:    50.200.000    
Có TK 411:    50.200.000    
2. Ngày 18/05         
Nợ TK 211:    60.000.000  
Nợ TK 133:    6.000.000    
Có TK 331:    66.000.000
    
Nợ TK 211:    2.200.000  
Nợ TK 133:    300.000    
Có TK 331:    2.500.000
   
Nợ TK 414:    62.200.000    
Có TK 411:    62.200.000    
3. Ngày 20/05         
Nợ TK 211:    22.000.000    
Có TK 111:    22.000.000
   
Nợ TK 211:    210.000    
Có TK 111:    210.000
    
Nợ TK 4312:    22.210.000    
Có TK 4313: 22.210.000    
4. Ngày 25/05         
Nợ TK 211:    150.000.000  
Nợ TK 133:    15.000.000    
Có TK 331: 165.000.000
    
Nợ TK 211:    1.500.000    
Có TK 3339: 1.500.000
   
Nợ TK 3339:    1.500.000    
Có TK 111:    1.500.000
    
Nợ TK 331:    165.000.000    
Có TK 341: 165.000.000

Bài 3.2: Tại công ty SX-TM Thành Công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 07 có tài liệu sau:

Số dư đầu tháng: TK 2412: 256.000.000đ (xây dựng nhà kho A)
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1.  Ngày 16/07 xuất kho vật liệu 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ đưa vào xây dựng nhà kho A.
2.  Ngày 18/07 chi tiền mặt để xây dựng nhà kho A: 10.000.000đ.
3.  Ngày 22/07 cuối tháng quá trình xây dựng nhà kho A hoàn thành, chi phí xây dựng phải trả cho công ty K là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ), TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí thực tế, 5% vượt mức không tính vào nguyên giá (do doanh nghiệp chịu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ). Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
4.  Ngày 26/07 chyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản trị sản xuất là 80.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên.

Bài giải

1. Ngày 16/07    
Nợ TK 2412:    55.000.000
Có TK 152:    50.000.000
Có TK 153:    5.000.000
2. Ngày 18/07    
Nợ TK 2412:    10.000.000
Có TK 111:    10.000.000
3. Ngày 22/07    
Nợ TK 2412:    60.000.000
Nợ TK 133:    6.000.000
Có TK 331:    66.000.000
 
Nợ TK 211:    361.950.000    = 381.000.000 x 95%
Nợ TK 632:    19.050.000    = 381.000.000 x 5%
Có TK 2412: 381.000.000    = 256.000.000 + 55.000.000 + 10.000.000 + 60.000.000
 
Nợ TK 441:    361.950.000    
Có TK 411:    361.950.000    
4. Ngày 26/07         
Nợ TK 2135:    80.000.000    
Có TK 112:    80.000.000    


Bài 3.3: Tại công ty thương mại Nhật Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình giảm TSCĐ trong tháng 6 như sau:

1.   Ngày 15/06 thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ.
Chi phí thanh lý gồm:
-   Lương:                       2.000.000đ
-  Trích theo lương:           380.000đ
-  Công cụ dụng cụ:           420.000đ
-  Tiền mặt:                        600.000đ
Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ.
2.   Ngày 25/06 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí tân trang trước khi bán 500.000đ trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.
3.   Ngày 26/06 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
 

Bài giải

1. Ngày 15/06    
Nợ TK 214:    152.000.000
Nợ TK 811:    6.400.000
Có TK 211: 158.400.000
 
Nợ TK 811:    3.400.000
Có TK 334:    2.000.000
Có TK 338:    380.000
Có TK 153:    420.000
Có TK 111:    600.000

 
Nợ TK 111:    1.800.000
Có TK 711:    1.800.000
2. Ngày 25/06         
Nợ TK 214:    6.000.000  
Nợ TK 811:    18.000.000    
Có TK 211:    24.000.000
    
Nợ TK 811:    500.000    
Có TK 111:    500.000
    
Nợ TK 111:    6.380.000    
Có TK 333:    580.000  
Có TK 711:    5.800.000    
3. Ngày 26/06         
Nợ TK 211:    296.000.000  
Nợ TK 133:    29.600.000    
Có TK 112: 325.600.000
    
Nợ TK 211:    1.000.000    
Có TK 3339: 1.000.000 
 
Nợ TK 3339:    1.000.000    
Có TK 141:    1.000.000
    
Nợ TK 211:    3.000.000    
Có TK 111:    3.000.000    

Bài 3.4: Tiếp theo bài 3.3 với Yêu cầu: Xác định mức khấu hao TSCĐ trong tháng 6 và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao.

Tài liệu bổ sung:
-  Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
-  Mức khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 6 là 32.500.000đ phân bổ cho:

+   Bộ phận bán hàng: 22.500.000đ
+   Bộ phận QLDN: 10.000.000đ

Bài giải

Nghiệp vụ 1 của ngày 15/06:
                                                                             
158.400.000
Mức khấu hao trích hàng tháng của nhà kho = ------------------ =  1.100.000đ
                                                                                12 x 12
                                                                                                   
1.100.000 x 16 
Mức khấu hao của 16 ngày không sử dụng (15/06 – 30/06) =------------------ =  586.670đ
                                                                                                          30
Nghiệp vụ 2 của ngày 25/06:
                                                                          
24.000.000
Mức khấu hao trích hàng tháng của thiết bị = ----------------- = 1.000.000đ
                                                                             2 x 12
                                                                                                 
1.000.000 x 6
Mức khấu hao của 6 ngày không sử dụng (25/06 – 30/06) = ---------------- =  200.000đ
                                                                                                      30
Nghiệp vụ 3 của ngày 26/06:
Tổng nguyên giá của chiếc xe hơi = 296.000.000 + 1.000.000 + 3.000.000 = 300.000.000đ
                                                                          
300.000.000
Mức khấu hao trích hàng tháng của xe hơi = ----------------- = 5.000.000đ
                                                                               5 x 12 
                                                                                       
5.000.000    
Mức khấu hao của 5 ngày sử dụng (26/06 – 30/06) = --------------  x  5 = 833.330đ
                                                                                            30  
Tổng mức trích khấu hao của tháng 06:  
32.546.660đ = 32.500.000 – 586.670 – 200.000 + 833.330  
Trong đó:            
Bộ phận bán hàng: 22.300.000đ    = 22.500.000 – 200.000  
Bộ phận QLDN:    10.246.660đ    = 10.000.000 – 586.670 + 833.330
Định khoản:              

Nợ TK 641:    22.300.000       
Nợ TK 642:    10.246.660         
Có TK 214:    32.546.660        

Bài 3.5: Tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:

Số dư đầu tháng: TK 335: 40.000.000đ (trích CP sửa chửa lớn TSCĐ X ở phân xưởng SX) TK 2413: 10.000.000đ (CP sửa chửa lớn TSCĐ X)
Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:
1.  Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chửa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng sản xuất
400.000đ
2.   Sửa chữa lớn TSCĐ X, chi phí sửa chữa bao gồm:
-    Xuất phụ tùng thay thế:    14.000.000đ  
-    Tiền mặt:    200.000đ  
-    Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 15.000.000đ    (thuế GTGT 10%)
TSCĐ X đã sửa chữa xong, bàn giao và đưa vào sử dụng. Kế toán sử lý khoản chênh lệch giữa chi phí trích trước và chi phí thực tế phát sinh theo đúng quy định.
3.  Sửa chửa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa bao gồm:
-  Mua ngoài chưa trả tiền một số chi tiết để thay thế giá chưa thuế 8.000.000đ, thuế GTGT 10%.
-  Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10%.
-  Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 4 tháng, bắt đầu từ tháng này.
4.  Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ, trong đó thuế GTGT 6.000.000đ. Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăng nguyên giá TSCĐ.
5.  Ngày 31/12, kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá
18.000.000đ, đã hao mòn 3.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.


Bài giải

1.    
Nợ TK 627:    400.000
Có TK 153:    400.000
2.         
Nợ TK 2413:    14.000.000    
Có TK 152:    14.000.000    
Nợ TK 2413:    200.000    
Có TK 111:    200.000    
Nợ TK 2413:    15.000.000
Nợ TK 133:    1.500.000
Có TK 331:    16.500.000
Nợ TK 335:    39.200.000
Có TK 2413: 39.200.000   =   14.000.000 + 200.000 + 15.000.000 + 10.000.000
Nợ TK 335:    800.000    =   40.000.000 – 39.200.000
 TK 627:    800.000
3.    
Nợ TK 2413:    8.000.000
Nợ TK 133:    800.000
Có TK 331:    8.800.000
Nợ TK 2413:    1.600.000
Nợ TK 133:    160.000
Có TK 331:    1.760.000
Nợ TK 142:    9.600.000
Có TK 2413:    9.600.000    =8.000.000 + 1.600.000
Nợ TK 641:    2.400.000
                                               
9.600.000
Có TK 142:    2.400.000  =  -------------- 
                                                               4

4.    

Nợ TK 2413:    60.000.000
Nợ TK 133:    6.000.000
Có TK 331:    66.000.000
Nợ TK 211:    60.000.000
Có TK 2413: 60.000.000
5.        
Nợ TK 1381:    15.000.000  
Nợ TK 214:    3.000.000    
Có TK 211:    18.000.000   
Share on Google Plus